Tinh Hoa

10 vụ chìm tàu kinh điển nhất trong lịch sử nhân loại

Có nhiều nguyên nhân khiến những con tàu “khủng” đó bị chìm: bị tấn công trong các trận hải chiến lịch sử, bị lật, va phải chướng ngại vật… Tuy nhiên, điểm chung lớn nhất giữa chúng là chỉ có một vài người may mắn sống sót giữa rất nhiều bạn đồng hành xấu số; và đều đi vào lịch sử với cái tên “thảm họa đắm tàu”.

Hãy cùng điểm lại 10 vụ chìm tàu lịch sử gây chấn động toàn thế giới:

1. Tàu Titanic

Chủ sở hữu: Công ty tàu biển White Star Line, ở Liverpool, Anh.
Cơ sở sản xuất: Nhà máy Harland & Wolff, Belfast, Ireland.
Ngày sản xuất: 31/3/1909. Ngày ra mắt: 31/3/1911. Chuyến đi đầu tiên: 10/4/1912.
Bị chìm ngày 15/4/1912 sau khi đâm phải một tảng băng trôi vào ngày 14/4/1912.
Tàu nặng: 41.730,49 tấn. Kích thước: Dài  270,73 mét, rộng 28,16 mét ở sườn ngang. Tốc độ: 42,5 km/h.
Thuỷ thủ đoàn: 885 người.
Tổng số hành khách: 2.435 người.

Sau vụ chìm tàu trên chỉ có 713 người được cứu thoát (có tài liệu ghi là 866 người may mắn sống sót).

 

 

 

 

 

2. Tàu sân bay USS Yorktown (CV-5)

Chủ sở hữu: Hải quân Hoa Kỳ.
Được sản xuất tại: Nhà máy đóng tàu Newport News Shipbuilding ở Virginia, Mỹ. USS Yorktown thuộc lớp tàu sân bay Yorktown.
Ngày sản xuất: 21/5/1934. Ra mắt ngày 4/4/1936.
Đưa vào hoạt động ngày 30/9/1937.
Bị chìm vào ngày 7/6/1942 sau khi bị trúng ngư lôi từ các máy bay của Nhật Bản trong trận Midway.
Tàu nặng: 17.962,25 tấn. Kích thước: Dài 252,17 mét, rộng 34,74 mét ở sườn ngang. Tốc độ tối đa: 63 km/h.
USS Yorktown có sức chứa 90 máy bay cùng 2.919 thuỷ thủ.

 

 

 

 

 

 

 

3. Tàu DKM Bismarck

Chủ sở hữu: Kriegs Marine Warships.
Được sản xuất tại: Nhà máy đóng tàu Blohm & Voss AG ở Hamburg, Đức. Tàu thuộc lớp Bismarck.
Ngày sản xuất: 1/7/1936.
Ngày ra mắt: 14/2/1939.
Được đưa vào hoạt động ngày 24/8/1940.
Bị chìm ngày 27/5/1941 sau cuộc chiến với các tàu hải quân hoàng gia.
Tàu nặng: 41,752 tấn. Kích thước: Cao 251 mét, rộng 36 mét sườn ngang. Tốc độ tối đa đạt 55,7 km/h.
Tàu có thể chở tới 2.407 thuyền viên.

 

4. Tàu USS Arizona (BB-39)

Chủ sở hữu: Hải quân Hoa Kỳ.
Được sản xuất tại: một nhà máy của hãng đóng tàu New York Navy Yard ở Brooklyn, New York, Mỹ. USS Arizona là một thiết giáp hạm thuộc lớp Pennsylvania.
Ngày đặt hàng: 16/3/1914. Ngày ra mắt: 19/6/1915. Được đưa vào hoạt động lần đầu ngày 17/10/1916.
Bị chìm ngày 7/12/1941 sau khi hấng chịu các trận mưa bom từ Nhật Bản trong trận chiến Trân Châu Cảng.
Tàu nặng: 28.485,59 tấn. Kích thước: Dài 185,31 mét, rộng 32,38 mét ở sườn ngang. Tốc độ tối đa đạt gần 39 km/h.
Tàu chở được 1.081 thuyền viên.

 

 

 
 

5. Tàu RMS Lusitania

Chủ sở hữu: hãng Cunard Line.
Được sản xuất tại: hãng đóng tàu John Brown & Company tại Clydebank, Scotland.
Ngày sản xuất: 16/6/1904. Ngày ra mắt: 7/6/1906. Có chuyến đi biển đầu tiên ngày 7/9/1907.
Tàu nặng: 40.823,30 tấn. Kích thước: Dài 239,8 mét, rộng 26,7 mét. Đạt tốc độ tối đa 48,8 km/h.

Vào ngày 7/5/1915, con tàu này bị tàu ngầm SM U-20, một chiếc U-boat của Đức phóng ngư lôi đánh chìm. Sau vụ chìm tàu, 1.198 trong tổng số 1.959 người hiện diện trên tàu đã bị thiệt mạng. Lusitania có sức chứa tối đa 2.165 người.

 

6. Tàu Regalskeppet Vasa

Chủ sở hữu: Hải quân Hoàng gia Thụy Điển
Được sản xuất tại: Nhà máy đóng tàu Stockholm shipyard, Thụy Điển.
Năm sản xuất: 1626.
Ra mắt ngày 10/8/1628. Chuyến đi đầu tiên: Ngày 10/8/1628.
Chìm ngày 10/8/1628 do bị lật.
Tàu có trọng lượng: 1.210 tấn. Kích thước: Dài 69 mét, rộng 11,7 mét ở sườn ngang. Có thể chở tối đa 348 thuyền viên.

 

7. Tàu ARA General Belgrano

Chủ sở hữu: Hải quân Argentina.
Được sản xuất tại: hãng New York Shipbuilding Corporation tại Camden, New Jersey. Tàu thuộc lớp Brooklyn.
Ra mắt vào tháng 3/1938 với tên gọi USS Phoenix (CL-46). Sau đó, tàu bị ngừng hoạt động vào tháng 7/1946 rồi được Mỹ bán lại cho Argentina vào tháng 10/1951.
Tàu nặng: 8.686,29 tấn khi trống rỗng, và nặng 11.105,75 tấn (khi đầy tải).
Kích thước: Dài 185 mét, rộng 18,9 mét ở sườn ngang.
Tốc độ đạt 60,19 km/h. Tàu có thể chở hai máy bay cùng 1.138 thuyền viên.
Tàu bị tàu ngầm Anh Quốc chạy bằng năng lượng hạt nhân Conqueror đánh chìm trong cuộc Chiến tranh Falklands vào ngày 26/4/1982.

 

8. Tàu USS Grayback (SS-208)

Chủ sở hữu: Hải quân Hoa Kỳ.
Được sản xuất bởi công ty Electric Boat ở Connecticut, Mỹ. Tàu thuộc lớp Tambor.
Sản xuất ngày 3/4/1940. Ra mắt ngày 31/1/1941. Lần đầu được đưa vào hoạt động ngày 30/6/1941.
Tàu nặng: 1.338,09 tấn. Kích thước: Dài 93,62 mét, rộng 8,3 mét ở sườn ngang. Tốc độ đạt 38,7 km/h. Trên tàu có 65 thuyền viên.
Tàu bị chìm ngày 27/2/1944 sau khi bị một máy bay của Nhật Bản tấn công.

 

9. Tàu USS Monitor

Chủ sở hữu: Hải quân Hoa Kỳ.
Được sản xuất bởi công ty Continental Iron Works, ở Brooklyn, New York, Mỹ. Tàu thuộc lớp Monitor.
Sản xuất năm 1861. Ra mắt lần đầu ngày 30/1/1862. Có chuyến đi biển đầu tiên vào ngày 25/2/1862.
Bị chìm vào ngày 31/12/1862.
Tàu nặng 895 tấn. Kích thước: Dài 52 mét, rộng 12,6 mét. Tốc độ tối đa đạt 14,8 km/h. Tàu có 59 thuỷ thủ.

 

 

 

10. Tàu HMS Royal Oak

Chủ sở hữu: Hải quân Hoàng gia Anh. Tàu thuộc lớp Revenge.
Được sản xuất vào ngày 15/1/1914. Ra mắt: 17/11/1914. Chuyến đi trên biển đầu tiên vào ngày 1/5/1916.
Tàu nặng: 26.308 tấn. Kích thước: Dài 189 mét, rộng 32 mét ở sườn ngang.
HMS Royal Oak có tốc độ khoảng 37 km/h. Thủy thủ đoàn gồm khoảng 1.040 – 1.146 thành viên.
Tàu bị chìm vào ngày 14/10/1939 vì bị tàu U-boat tấn công.

 

 

Vô Thường (tổng hợp)